Chín trường hợp được hoàn thuế giá trị gia tăng mới nhất

Doanh nghiệp có số thuế GTGT còn được khấu trừ qua các kỳ kê khai thì được hoàn thuế. Nhưng điều kiện để được hoàn thuế của từng trường hợp có khác nhau. Mình xin chia sẻ với các bạn

Thủ tục hoàn thuế GTGT
Thủ tục hoàn thuế GTGT

1. Hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động sản xuất kinh doanh trong nước

Việc hoàn thuế GTGT đầu vào được khấu trừ đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh trong nước được quy định tại khoản 1 Điều 18 .

Để biết chi tiết hơn quy định về hoàn thuế GTGT đối với hoạt động sản xuất kinh doanh trong nước mời bạn theo dõi bài viết sau:

2. Hoàn thuế GTGT đối với cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư:

Theo Khoản 2 Điều 18 Thông tư 219/2013/TT-BTC quy định về việc hoàn thuế đối với cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư như sau:

“ Cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư đã đăng ký kinh doanh, đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hoặc dự án tìm kiếm thăm dò và phát triển mỏ dầu khí đang trong giai đoạn đầu tư, chưa đi vào hoạt động, nếu thời gian đầu tư từ 01 năm (12 tháng) trở lên thì được hoàn thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ sử dụng cho đầu tư theo từng năm.

Trường hợp, nếu số thuế GTGT luỹ kế của hàng hoá, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT.”

Theo quy định trên thì điều kiện hoàn thuế GTGT đối với cơ sở kinh doanh mới thành lập tự dự án đầu tư là Cơ sở kinh doanh:

– Đã đăng ký kinh doanh;

– Đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ;

– Số thuế GTGT lũy kế của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT

Điều kiện hoàn thuế đối với Dự án tìm kiếm thăm dò và phát triển mỏ dầu khí được hoàn thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho đầu tư theo từng năm nếu:

– Đang trong giai đoạn đầu tư, chưa đi vào hoạt động;

– Thời gian đầu tư từ 01 năm (12 tháng) trở lên;

– Số thuế GTGT lũy kế của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT

3. Hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư.

Nội dung về hoàn thuế đối với dự án đầu tư được quy định tại Khoản 3 Điều 18 Thông tư 219/2013/TT-BTC và được sửa đổi bổ sung tại điểm a Khoản 12 Điều 1 .Thông tư 26/2015/TT-BTC

Để biết chi tiết hơn mời bạn tiếp tục theo dõi bài viết sau:

4. Hoàn thuế GTGT đối với cơ sở kinh doanh có hàng hóa dịch vụ xuất khẩu.

Cơ sở kinh doanh trong kỳ kê khai có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu và hàng hóa, dịch vụ bán trong nước:

  • Nếu thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng theo tháng, quý.
  • Nếu chưa đủ 300 triệu đồng thì được khấu trừ chuyển kỳ sau.

Để biết chi tiết hơn quy định về hoàn thuế GTGT đối với cơ sở kinh doanh có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu. Mời bạn tiếp tục theo dõi bài viết sau:

.

5. Cơ sở kinh doanh khi chuyển đổi sở hữu, chuyển đổi doanh nghiệp, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động được hoàn thuế

Tại điểm c Khoản 12 Điều 1 sửa đổi, bổ sung Khoản 5 Điều 18 quy định thì

a. Trường hợp cơ sở kinh doanh khi chuyển đổi sở hữu, chuyển đổi doanh nghiệp, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động được hoàn thuế nếu:

  • Nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
  • Có số thuế giá trị gia tăng nộp thừa hoặc số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết.

b. Trường hợp cở sở kinh doanh giải thể trong giai đoạn đầu tư, chưa đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhưng giải thể, phá sản hoặc chấm dứt hoạt động.

  • Thông báo với cơ quan quản lý về việc giải thể phá sản, chấm dứt hoạt động.
  • Sau khi làm đầy đủ thủ tục về giải thể, phá sản, chẩm dứt hoạt động thì:

+ Với số thuế đã được hoàn thực hiện theo quy định của pháp luật về giải thể, phá sản, quản lý thuế

+ Với số thuế chưa được hoàn thì không được giải quyết hoàn thuế

6. Hoàn thuế GTGT đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) không hoàn lại hoặc viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo.

Theo Khoản 6 Điều 18 Thông tư 219/2103/TT-BTC quy định về việc hoàn thuế GTGT đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) không hoàn lại hoặc viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo thì:

– Đối với dự án sử dụng vốn ODA không hoàn lại: chủ chương trình, dự án hoặc nhà thầu chính, tổ chức do phía nhà tài trợ nước ngoài chỉ định việc quản lý chương trình, dự án được hoàn lại số thuế GTGT đã trả đối với hàng hóa, dịch vụ mua ở Việt Nam để sử dụng cho chương trình, dự án.

– Tổ chức ở Việt Nam sử dụng tiền viện trợ nhân đạo của tổ chức, cá nhân nước ngoài để mua hàng hóa, dịch vụ phục vụ cho chương trình, dự án viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo tại Việt Nam thì được hoàn thuế GTGT đã trả của hàng hóa, dịch vụ đó.

Việc hoàn thuế GTGT đã trả đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) không hoàn lại thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

7. Đối tượng được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao

Tại Khoản 7 Điều 18 Thông tư 219/2013/TT-BTC quy định việc hoàn thuế như sau:

“ Đối tượng được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao theo quy định của pháp luật về ưu đãi miễn trừ ngoại giao mua hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam để sử dụng được hoàn số thuế giá trị gia tăng đã trả ghi trên hoá đơn giá trị gia tăng hoặc trên chứng từ thanh toán ghi giá thanh toán đã có thuế giá trị gia tăng.”

8. Đối với người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài

Tại Khoản 8 Điều 18 Thông tư 219/2013/TT-BTC quy định về việc hoàn thuế đối với người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài khi mua hàng hóa mua tại Việt Nam mang theo người khi xuất cảnh như sau:

“ Người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang hộ chiếu hoặc giấy tờ nhập cảnh do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp được hoàn thuế đối với hàng hoá mua tại Việt Nam mang theo người khi xuất cảnh. Việc hoàn thuế GTGT thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về hoàn thuế GTGT đối với hàng hoá của người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mua tại Việt Nam mang theo khi xuất cảnh.”

9. Cơ sở kinh doanh có quyết định xử lý hoàn thuế của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật và trường hợp hoàn thuế giá trị gia tăng theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Ketoan68.com Chúc các bạn thành công!


Khuyến nghị:

Để có ý kiến tư vấn chính xác và cụ thể hơn, Quý vị vui lòng liên hệ với các chuyên gia kế toán của Kế toán 68 qua Tổng đài tư vấn:
Mr Thế Anh : 0981 940 117
Email: tvketoan68@gmail.com