Hệ thống tài khoản sử dụng trong kế toán doanh nghiệp

Đối với những bạn mới tiếp xúc với kến toán thì sẽ khó khăn trong việc xác định các tài khoản kế toán để hạch toán cho phù hợp. Bài viết này giúp các bạn hình dung rõ hơn về hệ thống tài khoản kế toán trong doanh nghiệp (TK tài sản và TK nguồn vốn)



Hệ thống TK kế toán được chia làm các loại sau:

Loại 1: Tài sản ngắn hạn
Gồm 14 Tk cấp1 và 9 Tk cấp 2 (Tiểu khoản) phản ánh toàn bộ TS hiện có của doanh nghiệp.

Loại 2: Tài sản dài hạn
Gồm 5 TK cấp 1 và 9 TK cấp 2. Loại này phản ánh toàn bộ giá trị TSCĐ và các khoản đầu tư tài chính hiện hành tại DN

Loại 3: Nợ phải trả
Loại này gồm 10 TK cấp 1 và 17 Tk cấp 2, 2 Tk cấp 3. Các TK này phản ánh các khoản nợ phải trả cũng như tình hình thanh toán các khoản nợ phải trả.

Loại 4: Nguồn vốn chủ sở hữu
Gồm 6 Tk cấp 1 và 7 Tk cấp 2. Loại này phản ánh nguồn hình thành và tình hình biến động của các nguồn vốn chủ sở hữu

Loại 5: Doanh thu
Loại này gồm 2 Tk cấp 1 và 3 Tk cấp 2, được dùng để phản ánh toàn bộ doanh thu từ bán hàng và doanh thu từ hoạt động tài chính cùng các khoản ghi giảm doanh thu.

Loại 6: Chi phí SXKD
Loại này gồm 4 TK cấp 1, được sử dụng để tập hợp và kết chuyển các khoản thuộc hoạt động SXKD và HĐ tài chính (Loại này Ckỳ không có số dư)

Loại 7: Thu nhập khác
Loại này có 1 Tk cấp 1 phản ánh các khoản thu nhập khác thực tế phát sinh trong kỳ của DN

Loại 8: Chi Phí khác: Gồm 1 TK cấp1
Loại này dùng để tập hợp và kết chuyển toàn bộ các khoản chi phí khác thực tế phát sinh trong kỳ của doanh nghiệp.

Loại 9: Xác định kết quả kinh doanh.
Gồm 1 TK cấp 1 dùng để xác định KQ các hoạt động KD mà DN tiến hành

Cách sử dụng các TK cho dễ nhớ:

Các TK loại 1, 2, 6, 8: Khi PS tăng ghi Nợ, PS Giảm ghi có.
Các TK loại 3,4, 5, 7: Khi tăng ghi Có, khi giảm ghi Nợ
Các TK có chữ số cuối cùng là 8: Tk khác thuộc loại đó
Các TK có chữ số cuối cùng là 9: TK dự phòng.
Riêng TK 214, 229 … và một vài TK đặc biệt được hạch toán khác với TK cùng loại.
Tài khoản lưỡng tính :TK131, TK331 tùy từng tường hợp thì TK 131 sẽ là nợ phải trả (nguồn vốn) và 331 sẽ là tài sản
Phản ánh các phát sinh trên TK theo cấu trúc nợ có, hoặc theo Tk chữ T

Trong đó:

Số dư đầu kỳ: thể hiện giá trị hiện có tại thời điểm đầu kỳ của TK
Phát sinh trong kỳ: Các phát sinh làm tăng hoặc giảm TS
Số dư cuối kỳ: Giá trị hiện có tại thời điểm cuối kỳ
Số dư cuối kỳ = Số dư đầu kỳ + phát sinh tăng trong kỳ – phát sinh giảm trong kỳ
Tổng tài sản luôn luôn bằng tổng nguồn vốn
Tài sản tăng thì nguồn vốn cũng tăng và ngược lại

Ketoan68.com Chúc các bạn thành công!

Khuyến nghị:

Để có ý kiến tư vấn chính xác và cụ thể hơn, Quý vị vui lòng liên hệ với các chuyên gia kế toán của Kế toán 68 qua Tổng đài tư vấn:
Mr Thế Anh : 0981 940 117
Email: tvketoan68@gmail.com