Hỏi/đáp: Cho vay giữa các doanh nghiệp có được miễn thuế Giá trị gia tăng?

Doanh nghiệp hoạt động SXKD nhưng không có chức năng kinh doanh tín dụng. Vậy khi cho các đơn vị khác vay doanh nghiệp có được miễn thuế GTGT hay không?

Hỏi/đáp: Cho vay giữa các doanh nghiệp có được miễn thuế Giá trị gia tăng?

Công ty của tôi không phải là tổ chức tín dụng nhưng có cho các doanh nghiệp khác vay tiền và nhận được khoản lãi tiền vay. Xin hỏi khoản lãi tiền vay này có thuộc trường hợp không chịu thuế GTGT hay không? Chúng tôi có phải lập hóa đơn GTGT hay không?

TRẢ LỜI:

Căn cứ Điểm b, Khoản 8 Điều 4 Thông tư số219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng, quy định về các trường hợp không chịu thuếGTGT:

“b) Hoạt động cho vay riêng lẻ, không phải hoạt động kinh doanh, cung ứng thường xuyên của người nộp thuế không phải là tổ chức tín dụng.”

Căn cứ Điểm 2.1 Khoản 2 Phụ lục 04 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, quy định:

“2. Trong một số trường hợp việc sử dụng và ghi hóa đơn, chứng từ được thực hiện cụ thể như sau:

2.1. Tổ chức nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế bán hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, đối tượng được miễn thuế GTGT thì sử dụng hóa đơn GTGT, trên hóa đơn GTGT chỉ ghi dòng giá bán là giá thanh toán, dòng thuế suất, số thuế GTGT không ghi và gạch bỏ.”

Như vậy, trường hợp Công ty của bạn không phải là tổ chức tín dụng, cho các doanh nghiệp khác vay tiền và nhận được khoản lãi tiền vay thì khoản lãi tiền vay này thuộc trường hợp không chịu thuế GTGT. Trường hợp Côngty nộp thuế theo phương pháp khấu trừ, khi nhận khoản lãi tiền vay này, Công ty sử dụng hóa đơn GTGT, trên hóa đơn GTGT chỉ ghi dòng giá bán là giá thanh toán, dòng thuế suất, số thuế GTGT không ghi và gạch bỏ.

Trên đây là tinh thần của Công văn số 84529/CT-HTr ngày 30/12/2015 của Cục thuế Hà Nội. Thông tin này chỉ dành cho mục đích tham khảo, các văn bản được hướng dẫn có thể hết hiệu lực hoặc được thay thế bởi các hướng dẫn mới hơn từ cơ quan thuế tại thời điểm Quý vị tra cứu.

Khuyến nghị:

Để có ý kiến tư vấn chính xác và cụ thể hơn, Quý vị vui lòng liên hệ với các chuyên gia kế toán của Kế toán 68 qua Tổng đài tư vấn:
Mr Thế Anh : 0981 940 117
Email: tvketoan68@gmail.com