Hướng dẫn kế toán công cụ dụng cụ năm 2016

Kế toán công cụ dụng cụ là những tư liệu tham gia vào quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhưng không đủ điều kiện để ghi nhận thành tài sản cố định.

Công cụ dụng cụ là những tư liệu sản xuất quan trọng phục vụ cho hoạt động của các doanh nghiệp. Doanh nghiệp cần có những biện pháp hữu hiệu để quản lý, sử dụng một cách có hiệu quả trong xuốt quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh

1. Tài khoản 153
:
dùng để phản ánh trị giá hiện có và tình hình biến động tăng, giảm các loại công cụ, dụng cụ của doanh nghiệp. Công cụ, dụng cụ là những tư liệu lao động không có đủ các tiêu chuẩn về giá trị và thời gian sử dụng quy định đối với TSCĐ. Vì vậy công cụ, dụng cụ được quản lý và hạch toán như nguyên liệu, vật liệu.

2. Tiêu chuẩn ghi nhận: không đủ tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ thì được ghi nhận là công cụ, dụng cụ:
- Các đà giáo, ván khuôn, công cụ, dụng cụ gá lắp chuyên dùng cho sản xuất xây lắp;
- Các loại bao bì bán kèm theo hàng hóa có tính tiền riêng, nhưng trong quá trình bảo quản hàng hóa vận chuyển trên đường và dự trữ trong kho có tính giá trị hao mòn để trừ dần giá trị của bao bì;
- Những dụng cụ, đồ nghề bằng thuỷ tinh, sành, sứ;
- Phương tiện quản lý, đồ dùng văn phòng;
- Quần áo, giày dép chuyên dùng để làm việc,...

3. Kết cấu TK 153: Thuộc nhóm tài sản:


Có số dư đầu kỳ bên nợ; số phát tăng bên nợ, phát sinh giảm bên có; số dư cuối kỳ bên nợ.

Bên nợ

Bên có

- Trị giá thực tế của công cụ, dụng cụ nhập kho do mua ngoài, tự chế, thuê ngoài gia công chế biến, nhận góp vốn;

- Trị giá công cụ, dụng cụ cho thuê nhập lại kho;

- Trị giá thực tế của công cụ, dụng cụ thừa phát hiện khi kiểm kê;

- Kết chuyển trị giá thực tế của công cụ, dụng cụ tồn kho cuối kỳ (trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ).

- Trị giá thực tế của công cụ, dụng cụ xuất kho sử dụng cho sản xuất, kinh doanh, cho thuê hoặc góp vốn;

- Chiết khấu thương mại khi mua công cụ, dụng cụ được hưởng;

- Trị giá công cụ, dụng cụ trả lại cho người bán hoặc được người bán giảm giá;

- Trị giá công cụ, dụng cụ thiếu phát hiện trong kiểm kê;

- Kết chuyển trị giá thực tế của công cụ, dụng cụ tồn kho đầu kỳ (trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ).


4. Một số nghiệp vụ thường gặp trong doanh nghiệp:

Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

Tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

1. Mua công cụ, dụng cụ nhập kho dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ :

Nợ TK 153 - Công cụ, dụng cụ

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ

Có các TK 111,112,141,331,… (Tổng giá thanh toán).

Nợ TK 153 - Công cụ, dụng cụ (Tổng giá thanh toán)

Có các TK 111, 112, 331,… (Tổng giá thanh toán).

2. Xuất công cụ, dụng cụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh:

a, Nếu chi phí CCDC không lớn, tính vào chi phí sản xuất kinh doanh một lần, ghi:

Nợ TK 154: Chi phí sản xuất chkinh doanh dở dang

Nợ TK 241: XDCB dở dang

Nợ TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp

Có TK 153: Công cụ, dụng cụ

b, Nếu giá trị CCDC lớn, sử dụng cho nhiều kỳ sản xuất, kinh doanh, phân bổ dần vào chi phí sản xuất, kinh doanh, khi xuất CCDC ghi:

1, Nợ TK 142,242: Chi phí trả trước ngắn hạn, dài hạn

Có TK 153: CCDC

2, Nợ TK 154,241,642,…

Có TK 142, 242: Giá trị phân bổ


Khuyến nghị:

Để có ý kiến tư vấn chính xác và cụ thể hơn, Quý vị vui lòng liên hệ với các chuyên gia kế toán của Kế toán 68 qua Tổng đài tư vấn:
Mr Thế Anh : 0981 940 117
Email: tvketoan68@gmail.com