Hướng dẫn thực hành kế toán trong doanh nghiệp thương mại theo Thông tư 200 (Bài 11)

Căn cứ vào hợp đồng đã ký, doanh nghiệp sẽ xuất kho để chuyển hàng cho bên mua bằng phương tiện của mình hoặc đi thuê ngoài, chi phí vận chuyển này do bên nào chịu tuỳ thuộc vào sự thoả thuận của hai bên và được ghi trong hợp đồng kinh tế


Trường hợp 2: Bán hàng theo phương thức chuyển hàng chờ chấp nhận

Theo hình thức này, căn cứ vào hợp đồng kinh tế đã ký kết hoặc theo đơn đặt hàng, doanh nghiệp thương mại xuất kho hàng hoá, dùng phương tiện vận tải của mình hoặc đi thuê ngoài, chuyển hàng đến kho của bên mua hoặc một địa điểm nào đó bên mua quy định trong hợp đồng. Hàng hoá chuyển bán vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp thương mại. Chỉ khi nào được bên mua kiểm nhận, thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán thì số hàng chuyển giao mới được coi là tiêu thụ, người bán mất quyền sở hữu về số hàng đã giao. Chi phí vận chuyển do doanh nghiệp thương mại chịu hay bên mua chịu là do sự thoả thuận từ trước giữa hai bên. Nếu doanh nghiệp thương mại chịu chi phí vận chuyển, sẽ được ghi vào chi phí bán hàng. Nếu bên mua chịu chi phí vận chuyển, sẽ phải thu tiền của bên mua.

- Khi xuất kho hàng hoá chuyển đến cho bên mua, căn cứ vào Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, kế toán phản ánh trị giá hàng hoá xuất kho chuyển đi bán như sau:

Nợ TK 157: Trị giá thực tế của hàng chuyển đi bán

Có TK 156 (1561): Trị giá mua của hàng xuất kho

- Trường hợp hàng bán có bao bì đi kèm, tính giá riêng, khi xuất kho bao bì chuyển đến cho bên mua, kế toán ghi:

Nợ TK 138 (1388): Trị giá bao bì đi kèm phải thu

Có TK 153 (1532): Trị giá bao bì đã xuất kho

- Khi hàng hoá được xác định là tiêu thụ (bên mua đã nhận hàng, đã chấp nhận thanh toán hoặc đã thanh toán), căn cứ vào Hoá đơn GTGT hay Hoá đơn bán hàng và các chứng từ liên quan, kế toán tiến hành phản ánh các bút toán sau:

+ Phản ánh doanh thu bán hàng:

Nợ TK 111, 112, 131...: Tổng giá thanh toán của hàng bán

Có TK 511 (5111): Doanh thu bán hàng theo giá bán chưa có thuế GTGT

Có TK 333 (33311): Thuế GTGT đầu ra của hàng bán

+ Phản ánh trị giá thực tế của hàng chuyển đi bán đã được khách hàng chấp nhận:

Nợ TK 632: Trị giá vốn của hàng đã tiêu thụ

Có TK 157: Trị giá hàng chuyển đi đã được chấp nhận

+ Khi người mua thanh toán tiền hàng, kế toán ghi:

Nợ TK 111, 112,...: Tổng số tiền hàng đã thu

Có TK 131: Số tiền hàng người mua đã thanh toán

Đối với giá trị bao bì kèm theo hàng hoá, nếu người mua đã thanh toán hoặc chấp

nhận thanh toán, kế toán ghi:

Nợ TK 111, 112, 131...: Số tiền bao bì đi kèm người mua đã thanh toán hoặc chấp

nhận thanh toán

Có TK 138 (1388): Trị giá bao bì đi kèm đã được chấp nhận thanh toán

Để có những kiến thức nền tảng vững chắc, mời các bạn đón đọc tiếp theo.

Chúc các bạn thành công!

Khuyến nghị:

Để có ý kiến tư vấn chính xác và cụ thể hơn, Quý vị vui lòng liên hệ với các chuyên gia kế toán của Kế toán 68 qua Tổng đài tư vấn:
Mr Thế Anh : 0981 940 117
Email: tvketoan68@gmail.com