Mẹo kiểm tra sổ sách kế toán, báo cáo trước khi lập BCTC (phần 2)

Tiếp nối bài viết phần 1 về Mẹo kiểm tra sổ sách kế toán, báo cáo trước khi lập báo cáo tài chính, Ketoan68.com xin chia sẻ phần 2 những mẹo nhỏ nhưng vô cùng hiệu quả như sau:

Mẹo kiểm tra sổ sách kế toán, báo cáo trước khi lập BCTC
Mẹo kiểm tra sổ sách kế toán, báo cáo trước khi lập BCTC

6. Tài khoản 242, 214:

Kế toán cần kiểm tra:

- Kiểm tra xem Có TK lập bảng phân bổ chi phí, CCDC và khấu hao hàng tháng hay không?

- Số tiền phân bổ hạch toán trên sổ sách Có TK khớp với số trên bảng phân bổ hay không?

- Số dư đầu kỳ, cuối kỳ Có TK khớp với giá trị còn phân bổ của Bảng phân bổ chi phí, CCDC không

- Số dư TK 214 Có TK khớp với số khấu hao luỹ kế trên bảng phân bổ khấu hao không

- Kiểm tra xem số năm phân bổ của công cụ dụng cụ Có TK đúng với thời gian tối đa 36 tháng theo quy định không

- Đối với tài sản công cụ dụng cụ dùng ngay, không được hạch toán vào 153 mà hạch thẳng vào tài khoản 242

Hạch toán : theo chuẩn mực kế toán

- Khi mua:

Nợ TK 153,1331

Có TK TK 111, 112, 331

- Kết chuyển sử dụng:

Nợ TK 242

Có TK TK 153

- Phân bổ hàng kỳ:

Nợ TK 627,641,642

Có TK 242

Hạch toán : Những trường hợp mua về đưa vào sử dụng luôn nên hạch toán như sau:

- Khi mua:

Nợ TK 242,1331

Có TK TK 111, 112, 331

- Phân bổ hàng kỳ:

Nợ TK 627,641,642

Có TK 242

Đồng thời lập bảng kê theo dõi công cụ dụng cụ và phân bổ trong kỳ

7 . Thuế đầu vào: Tài khoản 133

Kế toán cần đối chiếu:

+ Số dư Nợ TK đầu kỳ; số dư Nợ TK cuối kỳ; số phát sinh trong kỳ của TK 133 trên các sổ sách chi tiết và tổng hơp phải bằng nhau gồm:

- Số dư Nợ TK TK 133 trên bảng cân đối phát sinh

- Số dư Nợ TK TK 133 trên sổ chi tiết tài khoản

- Số dư tài khoản 133 bằng số thuế khấu trừ chuyển kỳ sau trên tờ khai 01/GTGT. Trường hợp không bằng nhau, phải ghi rõ lý do

- Số phát sinh hàng tháng của TK 133 phải bằng với số trên chỉ tiêu [24], chỉ tiêu [25] trên tờ khai 01/GTGT. Trường hợp không bằng nhau, phải nêu rõ lý do .

Lưu ý :

- Kiểm tra số lượng hóa đơn đầu vào đã hạch toán Có TK khớp số lượng hóa đơn đầu vào đã kê khai trên tờ khai 01/GTGT không. Nếu mất mát, thiếu hụt hoặc kê khai sai, thiếu… phải bổ sung, điều chỉnh.

- Kiểm tra kỹ các hóa đơn trên 20 triệu Có TK chứng từ thanh toán qua ngân hàng hay không. Nếu Có TK hoá đơn trên 20 triệu thành toán tiền mặt thì phải điều chỉnh ghi giảm thuế GTGT được khấu trừ và giảm chi phí được trừ .

- Những tháng Có TK điều chỉnh bổ sung tờ khai thuế GTGT thì phải đối chiếu TK 133 với tờ khai bổ sung. Tờ khai bổ sung cần ghi rõ bổ sung điều chỉnh hoá đơn nào để tiện kiểm tra.

- Lọc những hóa đơn trên 20 triệu, ghi chú lại thanh toán chuyển khoản UNC ngày tháng năm nào.

- Kiểm tra hoá đơn xem Có TK những hoá đơn nào nghi ngờ sai tên công ty , địa chỉ, mã số thuế…việc sai Có TK Có TK làm biên bản điều chỉnh không, kẹp biên bản điều chỉnh cùng hóa đơn bị sai, sai số tiền khai báo thuế hay tiền hàng, đã làm hồ sơ điều chỉnh KHBS hay chưa.

- Kiểm tra những hóa đơn Có TK nội dung hàng hóa đầu vào hay chi phí không phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh ( ví dụ : hóa đơn metro mua sắm đồ dùng gia đình… nếu thấy Có TK kê khai thì làm KHBS điều chỉnh giảm và loại bỏ chi phí đó trước khi lên báo cáo thuế TNDN).

- TK 133 chỉ dư nợ, nếu dư Có phải kiểm tra xem sai sót ở đâu.

8 . Thuế Đầu ra: Tài khoản 3331

Kế toán cần đối chiếu:

+ Số dư Nợ TK đầu kỳ; số dư Nợ TK cuối kỳ; số phát sinh trong kỳ của TK 3331 trên các sổ sách chi tiết và tổng hơp phải bằng nhau gồm:

- Số dư Nợ TK TK 3331 trên bảng cân đối phát sinh

- Số dư Nợ TK TK 3331 trên sổ chi tiết tài khoản.

o Số phát sinh tài khoản 3331 phải bằng số thuế kê khai trên tờ khai 01/GTGT, chỉ tiêu [28]. Trường hợp không bằng nhau, phải ghi rõ lý do.

Lưu ý :

- Kiểm tra số lượng hóa đơn đầu ra đã hạch toán Có TK khớp số lượng hóa đơn đầu ra đã kê khai thuế không, Có TK mất mát hay thiếu hụt tờ nào hay không.

- Kiểm tra nội dung kê khai thuế trên hóa đơn: tên công ty, địa chỉ, MST, tên hàng hóa, đơn vị tính, số lượng , đơn giá, thành tiền….trên hóa đơn Có TK khớp với tờ khai.

- Trường hợp Có TK kê khai bổ sung điều chỉnh, thì ghi rõ lý do điều chỉnh, kẹp tờ khai điều chỉnh với tờ khai lần 1 cùng kỳ và đối chiếu số hạch toán với tờ khai điều chỉnh.

- Kiểm tra báo cáo sử dụng hóa đơn BC26 số lượng hóa đơn đầu ra đã sử dụng Có TK khớp với số lượng trên BC26, hóa đơn xóa bỏ Có TK khớp, các biên bản thu hồi, xóa bỏ xuất thay thế Có TK đầy đủ.

- Hàng kỳ Có TK nộp báo Có TK sử dụng hóa đơn đầy đủ hay không, kiểm tra Có TK lập thông báo phát hành hóa đơn đầy đủ thủ tục hay không? Có TK thông báo phát hành hóa đơn trước 05 ngày mới sử dụng hay không?

- Kiểm tra các bút toán kết chuyển thuế GTGT được khấu trừ hàng tháng Có TK đúng không

- Số kết chuyển GTGT được khấu trừ hàng tháng :

* Căn cứ vào tờ khai mẫu 01/GTGT để hạch toán bút toán kết chuyển thuế GTGT được khấu trừ trong kỳ

* Nếu trên tờ khai còn số thuế phải nộp chuyển kỳ sau, thì kết chuyển bằng số thuế đầu ra trong kỳ

* Nếu trên tờ khai còn số thuế phải nôp, thì kết chuyển bằng số thuế khấu trừ của kỳ này trên tờ khai

- Hạch toán:

Nợ TK 3331

Có TK 133

Tài khoản 3331 Có TK thể Có TK dư Nợ TK, hoặc dư Có TK

9. Hàng tồn kho:

Kế toán cần đối chiếu:

+ Số dư Nợ TK đầu kỳ; số dư Nợ TK cuối kỳ; số phát sinh trong kỳ của TK 152,155,156 trên các sổ sách chi tiết và tổng hơp phải bằng nhau gồm:

- Số dư Nợ TK TK 152,155,156 trên bảng cân đối phát sinh

- Số dư Nợ TK TK 152,155,156 trên sổ chi tiết tài khoản

- Số phát sinh tài khoản 152,155,156 phải bằng nhập xuất trên sổ kho. Nếu Có TK chênh lệch phải được ghi rõ lý do như : Hàng bán thẳng không nhập kho, hàng đại lý, hàng gửi bán …

Lưu ý :

- Kiểm tra các hóa đơn về hàng hóa, nguyên vật liệu đầu vào hóa đơn Có TK lập đầy đủ phiếu nhập kho với tên hàng số lượng, thành tiền khớp với hóa đơn không. Những trường hợp theo dõi mã hàng theo bảng mã hàng của công ty, phải mở mã hàng ngay từ khi nhập hàng.

- Kiểm tra phiếu nhập kho, xuất kho đầy đủ chữ ký giữa người giao người nhận hay không.

- Lập bảng tổng hợp nhập xuất tồn hàng tháng, Có TK sổ thẻ kho chi tiết cho các mặt hàng.

- Hàng hóa Có TK bị âm kho hay không, Có TK xuất nhầm hoặc xuất những măt hàng không Có TK trong kho không dẫn tới hàng bị âm không.

- Lựa chọn phương pháp tính giá hàng tồn kho, và được ghi phương pháp tính giá tại Thuyết minh báo cáo tài chính.

- Xem Có TK phải tính dự phòng giảm giá hàng tồn kho không.

- Phải kiểm kê hàng và đối chiếu với số liệu trên sổ sách kế toán. Trường hợp số liệu không phù hợp phải Có TK biện pháp xử lý.

10. Công Nợ TK : Tài khoả 331 và 131

Kế toán cần đối chiếu:

+ Số dư Nợ TK đầu kỳ; số dư Nợ TK cuối kỳ; số phát sinh trong kỳ của TK 131, TK 331 trên các sổ sách chi tiết và tổng hơp phải bằng nhau gồm:

- Số dư Nợ TK TK 131, TK 331 trên bảng cân đối phát sinh

- Số dư Nợ TK TK 131, TK 3311 trên sổ chi tiết tài khoản

- Số phát sinh, số dư TK 131, TK 331 phải bằng với sổ chi tiết theo dõi công Nợ TK tổng hợp trong kỳ

Lưu ý :

- Tài khoản công Nợ TK là tài khoản lưỡng tính, Có TK thể vừa dư nơ, vừa dư Có TK do đó công Nợ TK phải theo dõi chi tiết theo từng khách hàng

- Cuối kỳ phải chốt và có biên bản đối chiếu công nợ.

+ TK 131 phải thu khách hàng:

TK 131 số dư NỢ TK khi khách hàng mua tiền nhưng chưa thanh toán : Dư Nợ TK 131 = MS 131 trên BCĐKT thuộc khoản phải thu

TK 131 số dư CÓ TK khi khách hàng ứng trước tiền hàng cho doanh nghiệp, nhưng chưa lấy hàng nên để treo bên Có TK = MS 313 trên BCĐKT thuộc khoản phải trả

+ TK 331 phải trả người bán:

TK 331 số dư NỢ TK khi mình ứng trước tiền mua hàng cho người bán : Dư Nợ TK 331 = MS 132 trên BCĐKT trả trước cho người bán thuộc khoản phải thu

TK 331 số dư CÓ TK mình đi mua hàng Nợ TK bên bán treo bên Có TK = MS 312 trên BCĐKT thuộc khoản phải trả

=> Không được phép cấn trừ công Nợ TK khi phát sinh vừa là người mua hàng đồng thời cũng là người cung cấp hàng hóa trên cùng một đối tượng khách hàng, nếu cấn trừ công Nợ TK thì phải Có TK văn bản xác nhận công Nợ TK và đối trừ công Nợ TK của hai bên

Thủ tục cấn trừ công Nợ TK giữa hai đối tượng vừa là người mua đồng thời cũng là người bán

+ Biên bản thỏa thuận về việc khấu trừ công Nợ TK với nhau

+ Hoạch toán:

Nợ TK 331

Có TK 131 để khấu trừ công Nợ TK

– Khi thanh tra thuế tại doanh nghiệp thường cán bộ thuế thường hay chú ý Bên Có TK TK 131 và Bên Có TK TK 331:

+ Bên Có TK TK 131 phải xem tại sao chưa xuất hóa đơn :

- Nếu là công ty xây dựng: đã nghiệm thu giai đoạn và khách đã thanh toán nhưng doanh nghiệp vẫn chưa xuất hóa đơn, sẽ bị truy thu thuế từ thời điểm nghiệm thu để tính doanh thu và thuế GTGT,

- Nếu là doanh nghiệp thương mại, dịch vụ thì Có TK thể bán hàng mà chưa xuất hoá đơn, hoặc khách hàng không lấy hoá đơn. Trường hợp này, kế toán cần xuất hoá đơn cho những khoản dư Có TK trên, để còn được hạch toán giá vốn

+ Bên Có TK TK 331:Xem lại Nợ TK phải trả các nhà cung cấp đã tới hạn thanh toán chưa. Nếu hoá đơn trên 20 tr phải thanh toán qua ngân hàng

Trên đây là một sổ điểm cần lưu ý trước khi khoá sổ để lên báo cáo tài chính năm.

Ketoan68.com Chúc các bạn thành công!

Khuyến nghị:

Để có ý kiến tư vấn chính xác và cụ thể hơn, Quý vị vui lòng liên hệ với các chuyên gia kế toán của Kế toán 68 qua Tổng đài tư vấn:
Mr Thế Anh : 0981 940 117
Email: tvketoan68@gmail.com